Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất hữu cơ:
Ngân hàng câu hỏi
Hóa hữu cơ 2
150 câu hỏi có đáp án.
Trong hợp chất hữu cơ C có hóa trị:
1 orbital 2s và 3 orbital (2px, 2py,2pz) tổ hợp với nhau tạo thành 4 orbital lai hóa:
1 orbital 2s và 2 orbital (2px, 2py) tổ hợp với nhau tạo thành 3 orbital lai hóa:
1 orbital 2s và 1 orbital 2px tổ hợp với nhau tạo thành 2 orbital lai hóa:
Trong hợp chất CH3-CH3, 2 nguyên tử C ở trạng thái lai hóa:
Trong hợp chất CH2=CH2, 2 nguyên tử C ở trạng thái lai hóa:
Trong hợp chất CH3CH2=CH2, 3 nguyên tử C ở trạng thái lai hóa lần lượt:
Liên kết π được hình thành do:
Liên kết σ được hình thành do:
Để biểu diễn sự phân cực trong liên kết σ dùng:
Để biểu diễn sự phân cực trong liên kết π dùng:
Ảnh hưởng của liên kết hidro đến tính chất:
Định tính trong hợp chất hữu cơ, phát biểu nào sau đây sai:
Định lượng hợp chất hữu cơ, đốt cháy chất hữu cơ bằng một luồng khí oxy.
Khái niệm nào sau đây đúng:
Các hiđrocacbon no được dùng làm nhiên liệu là do nguyên nhân nào sau đây?
1-propanol và 2-propanol là đồng phân:
Công thức tổng quát của alkane là:
Công thức phân tử của 2,3- dimethyl-2-pentene là:
Trong số các phản ứng hóa học dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa-khử:
Khi cho phenol vào dd NaOH thấy phenol tan, sục khí CO2 vào dung dịch lại thấy phenol tách ra, điều đó chứng tỏ
Giấm ăn là dung dịch acid acetic có nồng độ là:
Khi cho phenol vào dd NaOH thấy phenol tan, sục khí CO2 vào dung dịch lại thấy phenol tách ra, điều đó chứng tỏ
Kết luận nào sau đây là đúng
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C2H6 → A → B → C → D. Vậy D là:
Cho các chất sau: CH3CH2CHO (1); CH2=CHCHO (2); CH≡CCHO (3); CH2=CHCH2OH (4); (CH3)2CHOH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0) cùng tạo ra một sản phẩm là:
Để phân biệt HCOOH và CH3COOH ta dùng
Cho bốn hợp chất sau. Hợp chất nào có tính acid mạnh nhất?
Trong các hợp chất dưới đây, hợp chất nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
Acid acrylic (CH2=CH−COOH) không tham gia phản ứng với.
Cho 4 acid. Chiều tăng dần tính acid của các acid đã cho là:
Chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo thành chất Y có công thức phân tử:
Hợp chất có tên gọi là:
Sự biến đổi tính chất acid của dãy CH3COOH, CH2ClCOOH, CHCl2COOH là:
Để điều chế aldehyde từ alcohol bằng một phản ứng, người ta dùng:
10,6 gam hỗn hợp hai acid đơn chức phản ứng vừa đủ với 200 ml NaOH 1M. Khối lượng hỗn hợp muối sodium thu được sau phản ứng là:
Cho sơ đồ phản ứng. X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ, công thức của T là:CH COONa vôi tôi xútX Cl2 ,asY dd NaOH, t0 Z CuO,t0 T . 3 t0 1:1
Trong số các phản ứng hóa học dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa-khử:
Oximene có trong tinh dầu lá húng quế, limonene có trong tinh dầu chanh. Chúng có cùng công thức phân tử là:
Hợp chất sau đây có tên theo danh pháp IUPAC:
Hợp chất sau đây có tên theo danh pháp IUPAC: H2N-CH2-CH2-CH2-COOH
D-Glucose và D-Fructose là sản phẩm thủy phân của disaccharid nào sau đây:
Tinh bột gồm các polysaccharid nào sau đây: glycogen (1), cellulose (2), amylopectin (3), amylose (4).
Peptid là các hợp chất được tạo ra bằng phương pháp loại nước giữa:
Bản chất của liên kết peptid là:
Glycogen thuộc loại:
Đường có tác dụng sinh học làm chất tiêm truyền là:
Glycogen thuộc loại:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccharide?
Chất nào không bị thủy phân?
Chất nào sau đây không phải là carbohydrate?
Carbohydrate nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose ta thu được sản phẩm là
Đồng phân của fructose là
Glucose và fructose
Glucose không phản ứng được với chất nào sau đây?
Phân biệt dung dịch glucose và fructose dùng thuốc thử nào sau đây?
Y là một polisaccharide có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch không phân nhánh. Tên gọi của Y là
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4, đun nóng là
Chất nào sau đây là polymer có cấu trúc mạch phân nhánh:
Đặc điểm của disaccharide là gì?
Glucose là một loại monosaccharide thuộc nhóm nào?
Phản ứng nào là cơ sở cho việc tạo thành carbohydrate trong tự nhiên?
Liên kết nào hình thành giữa các monosaccharide để tạo thành polysaccharide?
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men rượu tạo thành khí CO2 và
Glucose có cấu tạo cả dạng mạch hở và mạch vòng. Nhận định nào sau đây sai:
Một phân tử saccharose có
Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là
Phát biểu nào sau đây sai?
Phản ứng nào sau đây KHÔNG phải là tính chất hóa học đặc trưng của monosaccharide có nhóm aldehyde?
Monosaccharide và disaccharide có tính chất chung nào?
Điều gì làm cho các carbohydrate có thể hòa tan tốt trong nước?
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tên gốc - chức của (CH3)2NC2H5 là:
Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính base của amine:
Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là:
Cho 4,5 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với acid HCl khối lượng muối thu được là:
Chọn tên gọi phù hợp với công thức: C6H5-CH2-NH2
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do:
Muối monosodium của amino acid nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính):
Khi nói về peptide và protein, phát biểu nào sau đây là đúng:
Phương trình: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2 là phản ứng hóa học chính của quá trình nào sau đây:
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu:
Để chứng minh amino acid là hợp chất lưỡng tính, ta có thể dùng phản ứng của chất này với:
Cho quỳ tím vào 2 dung dịch sau: (X) H2NCH2COOH, (Y) HOOC-CH(NH2)-COOH
Khi đun nóng dung dịch protein thì xảy ra hiện tượng nào sau đây:
Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của:
Trong quả gấc chín rất giàu hàm lượng:
Khi nói về peptide và protein, phát biểu nào sau đây là sai:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Acid α-aminopropionic tác dụng được với tất cả các chất nào sau đây:
Phân tử Phospholipid đóng vai trò quan trọng trong màng tế bào bởi vì chúng có:
Phân tử acid béo có số carbon nhiều hơn thì chúng có:
Hợp chất X được tạo thành từ glycerol, acid béo và phosphoric acid. X là
Acid béo nào là chất béo không bão hòa
Phân tử nào là phân tử kị nước
Phospholipid không được cấu tạo từ:
Lipid tan được trong các dung môi nào?
Trường hợp nào sau đây không chứa chất béo?
Triglycerides là chất béo dự trữ quan trọng ở đâu?
Chất béo có vai trò gì đối với cơ thể?
Cấu tạo chung của triglyceride là gì?
Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là
Phospholipid có vai trò quan trọng trong cấu trúc nào của tế bào?
Steroid được nhận biết bởi cấu trúc khung carbon đặc trưng nào?
Đâu không phải chất béo trong các chất sau?
Để chế biến một số dầu mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?
Terpene là những hợp chất có chứa khung chính là gì?
Acid béo là gì?
Lipide có vai trò gì trong việc hấp thụ vitamin?
Nhiệt độ nóng chảy của chất béo no so với chất béo không no cùng số cacbon thường như thế nào?
Hợp chất dị vòng là gì?
Các dị tố phổ biến nhất trong hợp chất dị vòng là gì?
Azirine là một ví dụ của loại dị vòng nào?
Pyridine thuộc loại dị vòng nào?
Pyridine tan tốt trong dung môi nào?
Tính chất hóa học cơ bản của Pyridine là gì?
Thiophen có đặc điểm cấu trúc dị vòng gì?
Hợp chất dị vòng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nào?
Hợp chất dị vòng là những loại hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có cấu tạo vòng kín và trong vòng có chứa dị tố như:
Hợp chất sau đây có tên theo danh pháp IUPAC:
Hợp chất sau đây có tên theo danh pháp IUPAC:
Nguyên tắc nước vào nước ra ở hệ thống sinh hàn là:
Phenol phản ứng với FeCl3 cho hiện tượng gì:
Thuốc thử Cu(OH)2/NaOH dùng để nhận biết:
Thuốc thử Cu(OH)2/NaOH dùng để nhận biết Aldehyde (-CHO):
Nhận biết nguyên tố Nitrogen trong hợp chất hữu cơ, đun cùng CuO khí bay ra NH3 nhận biết bằng?
Hiện tượng khi cho thuốc thử Lucas và ống nghiệm chứa tert-butanol:
Công thức của ethyl acetate:
Dung môi dùng để kết tinh KHÔNG có yêu cầu nào sau đây:
Oxi hóa hợp chất hữu cơ sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong. Kết luận hợp chất hữu cơ chứa:
Oxi hóa hợp chất hữu cơ sản phẩm sinh ra làm CuSO4 khan chuyển sang màu xanh. Sau khi ngậm nước CuSO4 chuyển thành?
Phương pháp kết tinh thường áp dụng trong trường hợp các chất ở trạng thái phân bố:
Nhận biết NH3 sinh ra trong phản ứng định tính:
Sau khi tổng hợp hợp chất hữu cơ, sản phẩm sinh ra thường bị lẫn tạp chất. Có thể loại bỏ tạp chất bằng phương pháp nào:
Phương pháp làm khô là loại bỏ:
Thuốc thử Tollens là:
Khi tổng hợp chất A còn chứa chất rắn khó tan B. Chất A và B khác nhau về tính chất và độ tan. Dùng phương pháp nào dưới đây để tinh chế chất A:
Thuốc thử Tollens dùng để nhận biết dung dịch Glucose hiện tượng
Thuốc thử Cu(OH)2/NaOH dùng để nhận biết dung dịch Glucose hiện tượng
Thuốc thử KMnO4/H2SO4 dùng để nhận biết dung dịch cồn hiện tượng
Quỳ tím dùng để nhận biết dung dịch acetic acid hiện tượng
