Hằng số pKb của một base càng lớn thì:
Ngân hàng câu hỏi
Hóa phân tích
120 câu hỏi có đáp án.
Số phối trí trong công thức [Cu3(OH)4]2+ là:
Nồng độ thực tế của dung dịch NaOH 2N (K = 0,950) là:
Chất chỉ thị dùng trong chuẩn độ thể tích là:
Cân 1,000 g NaCl, sấy đến khối lượng không đổi trong 2 giờ ở nhiệt độ 100 °C. Cân lại được 0,9800 g. Hàm ẩm của NaCl là:
Khoảng pH đổi màu của chỉ thị phenolphtalein:
Hãy tính nồng độ P (g/l) của dung dịch acid acetic, biết 10,00 ml dung dịch này tác dụng vừa đủ với 10,00 ml dung dịch NaOH 0,1N (Eacid acetic = 60).
Xác định nồng độ của dung dịch Fe3+, biết khi chuẩn độ 10,00ml dung dịch Fe3+ này bằng dung dịch EDTA 0,1 M (K = 1,030) thì tiêu tốn hết 10,00 ml.
Hãy tính nồng độ C% của dung dịch acid acetic, biết 10,00 ml dung dịch này tác dụng vừa đủ với 10,00 ml dung dịch NaOH 0,1N (Eacid acetic = 60).
Hãy tính nồng độ C% của dung dịch acid HCl, biết 10,00 ml dung dịch này tác dụng vừa đủ với 10,00 ml dung dịch NaOH 0,1N (EHCl = 36,5).
Theo phương trình: B + H2O -> BH+ + OH-, hằng số phân ly của base được tính:
Công thức tính kết quả bằng phương pháp tạo kết tủa P = F × ba × 100, F là:
Hãy tính nồng độ P (g/l) của dung dịch KOH, biết 10,00 ml dung dịch này tác dụng vừa đủ với 10,00 ml dung dịch HCl 0,1N (EKOH = 56).
Theo qui định của Dược điển VN V, NÊN sử dụng các dung dịch chuẩn độ có hệ số hiệu chỉnh K trong giới hạn:
Hãy tính nồng độ P (g/l) của dung dịch NaOH, biết 10,00 ml dung dịch này tác dụng vừa đủ với 10,00 ml dung dịch HCl 0,1N (ENaOH = 40).
Chọn phát biểu đúng:
Tìm phát biểu SAI:
Xác định hàm ẩm của nguyên liệu NaCl như sau: cân chính xác 1,000 g NaCl, sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 1000C.
Trong phương pháp định lượng bằng Complexon, cơ chế sự đổi màu của chỉ thị là:
So sánh tính acid của HF, CH3COOH, HCN biết: pKa HF = 3,2; pKa CH3COOH = 4,75; pKa HCN = 9,4
Xét phản ứng Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + CO2 + H2O. Đương lượng gam của Na2CO3 là bao nhiêu (MNa2CO3 = 106)?
Trong công thức của một phức chất:
Trong hóa phân tích Kb là:
Trong quá trình định lượng acid – base, pH của dung dịch thay đổi ………., nhưng gần điểm tương đương thì pH thay đổi……………..
Trong môi trường nào thì Mn7+ + 5e -> Mn2+
Trong phương pháp complexon, điều kiện đối với chỉ thị kim loại:
Hằng số không bền của phức KZnY2- = 10-16,3 và KMgY2- = 10-8,7. Hãy chọn câu đúng:
Định lượng bằng phương pháp oxy hóa khử dựa vào:
Chỉ thị thường dùng trong phương pháp Mohr:
Chọn chỉ thị khi chuẩn độ CH3COOH 0,1M bằng dung dịch NaOH 0,1M:
Phương pháp nào sau đây là thuộc về chuẩn độ oxi hoá khử:
Trong hóa phân tích, Ka là:
Hãy tính đương lượng gam của H2SO4? (MH2SO4 = 98)
Trong phương pháp complexon, điều kiện đối với chỉ thị kim loại:
Chọn phát biểu đúng
Phương pháp EDTA, nồng độ thường được sử dụng là:
Theo thuyết Bronsted NH4Cl là một chất có tính:
Nồng độ CM cho biết:
Phân loại phương pháp chuẩn độ tạo tủa?
Nếu A và B là cặp acid base liên hợp thì:
Xác định độ cứng của nước có thể ứng dụng phương pháp chuẩn độ:
Quá trình định lượng bằng phương pháp acid base, gần đến điểm tương đương:
Theo thuyết Bronsted, base là những chất có khả năng:
Phương pháp nào sau đây KHÔNG phải là phương pháp phân tích thể tích:
Dung dịch chuẩn độ dùng trong phương pháp tạo phức là:
Hãy tính nồng độ P (g/l) của dung dịch acid HCl, biết 10,00 ml dung dịch này tác dụng vừa đủ với 10,00 ml dung dịch NaOH 0,1 N (E = 36,5). HCl
Phương pháp Mohr, Fajan, Volhard là phương pháp thể tích dựa trên phản ứng:
Chọn chất chỉ thị thích hợp khi chuẩn độ I2 bằng dung dịch chuẩn Na2S2O3
Để xác định hàm lượng của mẫu thử mang tính acid, dung dịch chuẩn độ phải:
Lượng dung môi cần thêm vào 1000ml dung dịch acid oxalic có nồng độ 1,02 N để được dung dịch có nồng độ chính xác 1N:
Các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng:
Nếu lấy 10g hóa chất NaOH pha vừa đủ thành 2000ml dung dịch NaOH thì nồng độ đương lượng của dung dịch NaOH thu được là bao nhiêu (biết M = 40g): NaOH
Dung dịch quá bão hòa là dung dịch trong đó:
Hãy cho biết phương pháp Mohr sử dụng những dữ liệu nào sau đây?
Định lượng bằng phương pháp complexon thường dùng dung dịch để ổn định pH
Nếu lấy 8g hóa chất NaOH pha vừa đủ thành 2000ml dung dịch NaOH thì nồng độ đương lượng của dung dịch NaOH thu được là bao nhiêu (biết M = 40g): NaOH
Tính pH của dung dịch H2SO4 0,05M
Trong xử lý kết quả thực nghiệm, có các loại sai số sau:
Thứ tự thực hiện của phương pháp định lượng khối lượng như sau:
Chọn câu đúng:
Chất chỉ thị là:
Thêm 25,00 ml dung dịch AgNO3 0,1248N vào 20,00 ml dung dịch NaCl, chuẩn độ AgNO3 dư hết 11,54 ml dung dịch KSCN 0,0875N. Tính nồng độ CN của dung dịch NaCl.
Yêu cầu của phản ứng dùng trong phương pháp phân tích thể tích là:
Phương pháp complexon dựa trên nguyên tắc gì?
Nếu HA và B là cặp acid base liên hợp thì:
Cho một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng tác dụng với một lượng dư thuốc thử nào đó, phản ứng sinh ra một lượng chất mới tương đương hóa học với lượng chất cần xác định. Sau đó, dùng dung dịch chuẩn độ để định lượng chất mới sinh ra. Kỹ thuật chuẩn độ như vậy được gọi là:
AmBn ↓ -> mAn+ + nBm-. Quá trình hòa tan kết tủa AmBn xảy ra khi:
Điểm kết thúc trong phép định lượng bằng phương pháp complexon là thời điểm:
NH3 trong phức chất [Ag(NH3)2]+ được gọi là:
Cho biết chất nào sau đây dễ kết tủa nhất (trong dung môi nước), biết SSrSO4 = 5,5.10-4 mol/l, SSrCO3 = 3,7.10-5 mol/l, SSrC2O4 = 2,4.10-4 mol/l, SSrCrO4 = 7,1.10-3 mol/l:
Chọn phát biểu đúng:
Phức của Ca2+ và Fe3+ với Y4- (EDTA) có hằng số bền là: βCaY = 1010,57; βFeY = 1025,10. Hãy chọn phát biểu đúng.
Hàm lượng của CH3COOH có trong 1 lít dung dịch là bao nhiêu, biết nồng độ đương lượng CH3COOH 0,05N và đương lượng gam CH3COOH 60,05 g?
Xét phản ứng sau: 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 -> K2SO4 + 2MnSO4 + 5O2 + 8H2O. Đương lượng gam của KMnO4 là bao nhiêu (biết MKMnO4 = 158)?
Vai trò của H2O2 trong phản ứng: 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 -> K2SO4 + 2MnSO4 + 5O2 + 8H2O.
CaSO4 -> Ca2+ + SO42-. Tích số tan của CaSO4 (TCaSO4):
Hãy tính khối lượng AgNO3 để pha 1 lít dung dịch AgNO3 0,1N? (EAgNO3 = 170)
Nồng độ dung dịch chuẩn khi pha không được phép chênh lệch vượt quá …so với yêu cầu.
Quá trình oxy hóa là:
Nồng độ đương lượng:
Hóa phân tích là ngành khoa học dùng các phương pháp vật lý, hóa học hoặc hóa lý để xác định:
Quy định về người lấy mẫu:
Mẫu chỉ có chất chuẩn hay chất đối chiếu của chất cần thử nghiệm. Gọi là mẫu:
Mẫu bao gồm toàn bộ các thành phần có trong công thức chỉ trừ chất cần thử nghiệm. Gọi là mẫu:
Dụng cụ dùng để pha thể tích chính xác là:
’’Cân chính xác” là cân sai số cho phép:
Tính chất sóng của ánh sáng được sử đụng để giải thích hiện tượng nào sau đây:
Nguyên tử Na (Z=23) thì electron hóa trị có các số lượng tử là:
Bộ phận phát ra tia sáng đa sắc trong vùng UV là:
A11 của dung dịch dexamethason là 385 ở 240 nm được hiểu là:
Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, có thể có các hiện tượng:
Các phương pháp quang phổ dựa vào hiện tượng phát xạ là:
Trong biểu thức A = ε.C.l, l là:
Cốc đựng mẫu đo để đo trong vùng UV có cấu tạo
Sơ đồ của máy quang phổ UV-Vis, bộ phận (3) là:
Các phương pháp quang phổ dựa vào hiện tượng hấp thụ là:
Nồng độ ảnh hưởng như thế nào đến độ hấp thu:
Nếu nồng độ của dung dịch hấp thu C biểu diễn theo % (g/100 ml) =1%. L =1cm thì độ hấp thu được gọi là:
Quang phổ hấp thu nguyên tử có tên tiếng anh viết tắt là:
Nguồn hóa hơi dùng trong AAS là:
Điện cực có thế không thay đổi khi nhúng vào dung dịch điện ly là:
Trong chuẩn độ điện thế phản ứng acid – base:
Các dung dịch đệm pH chuẩn được sử dụng trong:
Ưu điểm của phương pháp chuẩn đô ampe:
Cơ sở lý thuyết của sắc ký là:
Trong sắc ký, pha tĩnh không tương tác với chất tan theo cơ chế nào:
Sắc ký lớp mỏng thuộc:
Kỹ thuật sắc ký lớp mỏng, giá trị Rf:
Trong ngành Dược phương pháp HPLC được dùng trong:
Trong sắc kí lỏng hiệu năng cao để định tính các chất người ta thường dựa vào:
Đầu dò HPLC cần đáp ứng các yêu cầu sau:
Đầu dò thông dụng trong HPLC áp dụng trong ngành Dược:
Các phương pháp tách hỗn hợp không đồng nhất bao gồm:
Phương pháp chia cắt pha:
Phương pháp dùng để tách hỗn hợp đồng nhất:
Sắc kí lỏng hiệu năng cao pha đảo là sắc kí:
Hệ số phân bố K là tỷ số giữa:
Trong AAS, bộ phận nào dùng để chọn lọc tia cộng hưởng:
Vùng IR cơ bản có bước sóng:
Phương pháp phân tích nào sau đây thuộc về phân tích vật lý và hóa lý:
