Môn học đang chọn

Hóa phân tích

Chọn đáp án cho từng câu hỏi và nộp bài để xem kết quả chi tiết.

50câu trong đề
Câu 1 / 50

Tính chất sóng của ánh sáng được sử đụng để giải thích hiện tượng nào sau đây:

Câu 2 / 50

Phương pháp complexon dựa trên nguyên tắc gì?

Câu 3 / 50

Định lượng bằng phương pháp oxy hóa khử dựa vào:

Câu 4 / 50

Quang phổ hấp thu nguyên tử có tên tiếng anh viết tắt là:

Câu 5 / 50

Dung dịch chuẩn độ dùng trong phương pháp tạo phức là:

Câu 6 / 50

Theo thuyết Bronsted, base là những chất có khả năng:

Câu 7 / 50

Các phương pháp tách hỗn hợp không đồng nhất bao gồm:

Câu 8 / 50

Mẫu chỉ có chất chuẩn hay chất đối chiếu của chất cần thử nghiệm. Gọi là mẫu:

Câu 9 / 50

Quy định về người lấy mẫu:

Câu 10 / 50

Chất chỉ thị là:

Câu 11 / 50

Định lượng bằng phương pháp complexon thường dùng dung dịch để ổn định pH

Câu 12 / 50

Số phối trí trong công thức [Cu3(OH)4]2+ là:

Câu 13 / 50

Các phương pháp quang phổ dựa vào hiện tượng phát xạ là:

Câu 14 / 50

Hãy tính nồng độ P (g/l) của dung dịch NaOH, biết 10,00 ml dung dịch này tác dụng vừa đủ với 10,00 ml dung dịch HCl 0,1N (ENaOH = 40).

Câu 15 / 50

Trong quá trình định lượng acid – base, pH của dung dịch thay đổi ………., nhưng gần điểm tương đương thì pH thay đổi……………..

Câu 16 / 50

Trong chuẩn độ điện thế phản ứng acid – base:

Câu 17 / 50

Quá trình oxy hóa là:

Câu 18 / 50

Yêu cầu của phản ứng dùng trong phương pháp phân tích thể tích là:

Câu 19 / 50

Phương pháp Mohr, Fajan, Volhard là phương pháp thể tích dựa trên phản ứng:

Câu 20 / 50

Điện cực có thế không thay đổi khi nhúng vào dung dịch điện ly là:

Câu 21 / 50

Để xác định hàm lượng của mẫu thử mang tính acid, dung dịch chuẩn độ phải:

Câu 22 / 50

Cơ sở lý thuyết của sắc ký là:

Câu 23 / 50

Nếu lấy 8g hóa chất NaOH pha vừa đủ thành 2000ml dung dịch NaOH thì nồng độ đương lượng của dung dịch NaOH thu được là bao nhiêu (biết M = 40g): NaOH

Câu 24 / 50

Hệ số phân bố K là tỷ số giữa:

Câu 25 / 50

Nguồn hóa hơi dùng trong AAS là:

Câu 26 / 50

Hằng số không bền của phức KZnY2- = 10-16,3 và KMgY2- = 10-8,7. Hãy chọn câu đúng:

Câu 27 / 50

Đầu dò HPLC cần đáp ứng các yêu cầu sau:

Câu 28 / 50

Trong sắc kí lỏng hiệu năng cao để định tính các chất người ta thường dựa vào:

Câu 29 / 50

Hóa phân tích là ngành khoa học dùng các phương pháp vật lý, hóa học hoặc hóa lý để xác định:

Câu 30 / 50

Hằng số pKb của một base càng lớn thì:

Câu 31 / 50

Xét phản ứng Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + CO2 + H2O. Đương lượng gam của Na2CO3 là bao nhiêu (MNa2CO3 = 106)?

Câu 32 / 50

Lượng dung môi cần thêm vào 1000ml dung dịch acid oxalic có nồng độ 1,02 N để được dung dịch có nồng độ chính xác 1N:

Câu 33 / 50

Trong biểu thức A = ε.C.l, l là:

Câu 34 / 50

Khoảng pH đổi màu của chỉ thị phenolphtalein:

Câu 35 / 50

Trong hóa phân tích, Ka là:

Câu 36 / 50

Phương pháp nào sau đây KHÔNG phải là phương pháp phân tích thể tích:

Câu 37 / 50

Vai trò của H2O2 trong phản ứng: 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 -> K2SO4 + 2MnSO4 + 5O2 + 8H2O.

Câu 38 / 50

Chất chỉ thị dùng trong chuẩn độ thể tích là:

Câu 39 / 50

Nếu HA và B là cặp acid base liên hợp thì:

Câu 40 / 50

Vùng IR cơ bản có bước sóng:

Câu 41 / 50

Kỹ thuật sắc ký lớp mỏng, giá trị Rf:

Câu 42 / 50

Đầu dò thông dụng trong HPLC áp dụng trong ngành Dược:

Câu 43 / 50

Chọn phát biểu đúng

Câu 44 / 50

Theo phương trình: B + H2O -> BH+ + OH-, hằng số phân ly của base được tính:

Câu 45 / 50

Phương pháp dùng để tách hỗn hợp đồng nhất:

Câu 46 / 50

Tìm phát biểu SAI:

Câu 47 / 50

Hãy tính nồng độ C% của dung dịch acid HCl, biết 10,00 ml dung dịch này tác dụng vừa đủ với 10,00 ml dung dịch NaOH 0,1N (EHCl = 36,5).

Câu 48 / 50

Nồng độ thực tế của dung dịch NaOH 2N (K = 0,950) là:

Câu 49 / 50

Hãy tính nồng độ P (g/l) của dung dịch acid acetic, biết 10,00 ml dung dịch này tác dụng vừa đủ với 10,00 ml dung dịch NaOH 0,1N (Eacid acetic = 60).

Câu 50 / 50

Thứ tự thực hiện của phương pháp định lượng khối lượng như sau: