Logo

📝 Đề trắc nghiệm (50 câu)

📄 Xem toàn bộ 200 câu + đáp án 🔄 Tạo đề mới

Câu 1: Cho các chất sau: CH3CH2CHO (1); CH2=CHCHO (2); CH≡CCHO (3); CH2=CHCH2OH (4); (CH3)2CHOH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0) cùng tạo ra một sản phẩm là:

Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Câu 3: Trong điều kiện thích hợp glucose lên men rượu tạo thành khí CO2 và

Câu 4: Tên gốc - chức của (CH3)2NC2H5 là:

Câu 5: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

Câu 6: Phân biệt dung dịch glucose và fructose dùng thuốc thử nào sau đây?

Câu 7: Monosaccharide và disaccharide có tính chất chung nào?

Câu 8: Định lượng hợp chất hữu cơ, đốt cháy chất hữu cơ bằng một luồng khí oxy.

Câu 9: Khi cho phenol vào dd NaOH thấy phenol tan, sục khí CO2 vào dung dịch lại thấy phenol tách ra, điều đó chứng tỏ

Câu 10: Phương pháp kết tinh thường áp dụng trong trường hợp các chất ở trạng thái phân bố:

Câu 11: Định tính trong hợp chất hữu cơ, phát biểu nào sau đây sai:

Câu 12: Thuốc thử KMnO4/H2SO4 dùng để nhận biết dung dịch cồn hiện tượng

Câu 13: Hiện tượng khi cho thuốc thử Lucas và ống nghiệm chứa tert-butanol:

Câu 14: Trong hợp chất CH3CH2=CH2, 3 nguyên tử C ở trạng thái lai hóa lần lượt:

Câu 15: Khái niệm nào sau đây đúng:

Câu 16: 1 orbital 2s và 3 orbital (2px, 2py,2pz) tổ hợp với nhau tạo thành 4 orbital lai hóa:

Câu 17: Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là

Câu 18: Phương trình: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2 là phản ứng hóa học chính của quá trình nào sau đây:

Câu 19: Một phân tử saccharose có

Câu 20: Thuốc thử Cu(OH)2/NaOH dùng để nhận biết Aldehyde (-CHO):

Câu 21: Peptid là các hợp chất được tạo ra bằng phương pháp loại nước giữa:

Câu 22: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu

Câu 23: Nhận biết nguyên tố Nitrogen trong hợp chất hữu cơ, đun cùng CuO khí bay ra NH3 nhận biết bằng?

Câu 24: 1-propanol và 2-propanol là đồng phân:

Câu 25: Muối monosodium của amino acid nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính):

Câu 26: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccharide?

Câu 27: Phương pháp làm khô là loại bỏ:

Câu 28: Steroid được nhận biết bởi cấu trúc khung carbon đặc trưng nào?

Câu 29: Cho 4,5 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với acid HCl khối lượng muối thu được là:

Câu 30: Phản ứng nào sau đây KHÔNG phải là tính chất hóa học đặc trưng của monosaccharide có nhóm aldehyde?

Câu 31: Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose ta thu được sản phẩm là

Câu 32: 1 orbital 2s và 1 orbital 2px tổ hợp với nhau tạo thành 2 orbital lai hóa:

Câu 33: Phản ứng nào là cơ sở cho việc tạo thành carbohydrate trong tự nhiên?

Câu 34: Nhiệt độ nóng chảy của chất béo no so với chất béo không no cùng số cacbon thường như thế nào?

Câu 35: Tinh bột gồm các polysaccharid nào sau đây: glycogen (1), cellulose (2), amylopectin (3), amylose (4).

Câu 36: Lipide có vai trò gì trong việc hấp thụ vitamin?

Câu 37: Khi nói về peptide và protein, phát biểu nào sau đây là sai:

Câu 38: Phospholipid có vai trò quan trọng trong cấu trúc nào của tế bào?

Câu 39: Tính chất hóa học cơ bản của Pyridine là gì?

Câu 40: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?

Câu 41: Azirine là một ví dụ của loại dị vòng nào?

Câu 42: Bản chất của liên kết peptid là:

Câu 43: Sau khi tổng hợp hợp chất hữu cơ, sản phẩm sinh ra thường bị lẫn tạp chất. Có thể loại bỏ tạp chất bằng phương pháp nào:

Câu 44: Glucose và fructose

Câu 45: Điều gì làm cho các carbohydrate có thể hòa tan tốt trong nước?

Câu 46: Pyridine tan tốt trong dung môi nào?

Câu 47: Công thức của ethyl acetate:

Câu 48: Thuốc thử Tollens là:

Câu 49: Acid acrylic (CH2=CH−COOH) không tham gia phản ứng với.

Câu 50: Phân tử nào là phân tử kị nước